10 điều nhà đầu tư cần biết trước khi đầu tư chứng quyền

10 điều nhà đầu tư cần biết trước khi đầu tư chứng quyền
Chứng quyền có bảo đảm (Covered Warrant - CW) là một sản phẩm tài chính phái sinh hấp dẫn với nhà đầu tư cá nhân tại Việt Nam nhờ chi phí thấp, đòn bẩy cao và rủi ro giới hạn. Tuy nhiên, để đầu tư hiệu quả, nhà đầu tư cần nắm vững những kiến thức nền tảng và thực chiến. Bài viết này tổng hợp 10 vấn đề cốt lõi bạn cần hiểu rõ trước khi tham gia thị trường CW.

Nội dung

1. Chứng quyền là gì ?

Chứng quyền là một loại chứng khoán do công ty chứng khoán phát hành dựa trên cổ phiếu của một doanh nghiệp khác. Người nắm giữ chứng quyền sẽ được quyền mua cổ phiếu của doanh nghiệp đó tại một mức giá và vào một ngày được ấn định trước trong tương lai.

Hiện nay các chứng quyền được phát hành ở Việt Nam đều là các quyền mua kiểu Châu Âu và thanh toán bằng tiền mặt nên tại ngày được thực hiện quyền mua cổ phiếu, công ty chứng khoán sẽ thanh toán cho người mua phần chênh lệch giữa giá được mua (giá thực hiện) với giá thanh toán. Cơ chế thanh toán cụ thể sẽ được đề cập đến ở phần sau. 

2. Để lựa chọn một chứng quyền cần xem xét các yếu tố cơ bản nào?

Chứng quyền là công cụ tài chính phái sinh cho phép nhà đầu tư hưởng lợi từ biến động giá của một cổ phiếu cơ sở, với mức vốn đầu tư thấp hơn nhiều so với việc mua trực tiếp cổ phiếu đó. Tuy nhiên, lựa chọn một chứng quyền hiệu quả đòi hỏi nhà đầu tư cần đánh giá kỹ lưỡng nhiều yếu tố sau:

  • Chứng khoán cơ sở:  chất lượng và tiềm năng tăng giá của cổ phiếu này là yếu tố tiên quyết quyết định đến mức độ tăng giá của chứng quyền. Mắc dù các cổ phiếu được chọn để phát hành chứng quyền đều là cổ phiếu có thanh khoản cao, thuộc nhóm VN30 nhưng nhà đầu tư vẫn cần lựa chọn những chứng quyền của cổ phiếu có triển vọng tích cực trong thời gian hiệu lực của chứng quyền. Ngay cả khi cổ phiếu không giảm nhưng cũng không tăng thì giá chứng quyền cũng tiến dần về 0 khi càng gần ngày đáo hạn và tốc độ giảm giá của chứng quyền rất nhanh so với cổ phiếu cơ sở do tác động của đòn bẩy.
  • Tỷ lệ chuyển đổi: Tỷ lệ chuyển đổi cho biết bao nhiêu chứng quyền thì đổi được 1 cổ phiếu cơ sở. Tỷ lệ này ảnh hưởng đến quy mô đòn bẩy và giá trị thực tế của chứng quyền.

  • Giá thực hiện: Giá thực hiện là mức giá mà tại đó nhà đầu tư có quyền mua  cổ phiếu cơ sở khi đáo hạn. Nên chọn chứng quyền có giá thực hiện không quá xa so với giá thị trường hiện tại (trong hoặc gần vùng “in the money”). Nếu giá thực hiện quá cao nhà đầu tư sẽ khó có lãi vì cần cổ phiếu tăng mạnh mới hòa vốn.

  • Thời gian đáo hạn: Chứng quyền có thời hạn sử dụng nhất định, thường từ 3 đến 6 tháng. Sau ngày đáo hạn, chứng quyền sẽ bị hủy và thanh toán chênh lệch (nếu có). Thời gian càng dài, chứng quyền càng có nhiều cơ hội để sinh lời và ít bị ảnh hưởng bởi yếu tố thời gian (time decay). Nên ưu tiên chọn CW còn từ 30–60 ngày trở lên để tránh mất giá nhanh vì gần đáo hạn.

3. Chứng quyền được giao dịch như thế nào?

Chứng quyền được  giao dịch tương tự cổ phiếu niêm yết trên sàn HOSE với đơn vị giao dịch tối thiểu 10 đơn vị.

Cách giao dịch chứng quyền:

  • Nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua bán chứng quyền qua các nền tảng giao dịch của công ty chứng khoán, tương tự như đặt lệnh cổ phiếu.

  • T+2: Giao dịch CW khớp lệnh xong sẽ được về tài khoản sau 2 ngày.

  • CW không thể giao dịch ký quỹ (margin).

  • Vào ngày đáo hạn, nếu CW có giá trị nội tại (giá cổ phiếu cơ sở > giá thực hiện), nhà đầu tư sẽ được thanh toán phần chênh lệch bằng tiền mặt.

  • Chứng quyền không áp dụng biên độ dao động phần trăm như cổ phiếu cơ sở. Thay vào đó, giá trần và giá sàn của chứng quyền được tính dựa trên giá trần/sàn của cổ phiếu cơ sở và tỷ lệ chuyển đổi, theo công thức sau

    • Giá trần CW = Giá tham chiếu CW + (Giá trần cổ phiếu cơ sở – Giá tham chiếu cổ phiếu cơ sở) × 1 / Tỷ lệ chuyển đổi
    • Giá sàn CW = Giá tham chiếu CW – (Giá tham chiếu cổ phiếu cơ sở – Giá sàn cổ phiếu cơ sở) × 1 / Tỷ lệ chuyển đổi

Trường hợp giá sàn tính toán nhỏ hơn hoặc bằng 0, giá sàn chứng quyền được làm tròn lên bằng đơn vị yết giá thấp nhất (10 đồng). Với cách tính này biên độ giao động của của chứng quyền rất lớn so với chứng khoán cơ sở, mức giảm tối đa là gần 100% nhưng mức tăng lên đến vài chục hoặc hàng trăm lần. 

Ví dụ với chứng quyền CFPT2403  ngày 21/04/2025 có tỷ lệ chuyển đổi 3.9723

  • Cổ phiếu FPT: Giá tham chiếu 111.6, giá trần 119.4, giá sàn 103.7
  • Chứng quyền CFPT2403: Giá tham chiếu 0.03, giá trần 2.04 (= 0.03 + (119.4-111.6)/3.9723), giá sàn 0.01 (do 0.03 – (111.6 – 103.7)/3.9723 là số âm)

Như vậy, trong phiên biên độ giao dịch của chứng quyền CFPT2403 có thể lên đến 204 lần.

Bạn đang cần một dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, tin cậy và cam kết đồng hành?